Ổ cứng thể rắn SATA 3.0 kích thước 2.5 inch
128GB—8T
Ưu điểm là khởi động, thời gian đọc nhanh, không cần định vị, có thể đọc trực tiếp dữ liệu, không ảnh hưởng đến thời gian đọc. Ổ cứng thể rắn có khả năng chống rơi rất mạnh, dung lượng lưu trữ là các chip flash, được tạo thành từ nhiều phương tiện khác nhau, không có bộ phận cơ khí, do đó dữ liệu sẽ không bị mất. Ổ cứng thể rắn nhỏ hơn nhiều so với ổ cứng cơ, dựa vào chip flash để lưu trữ dữ liệu, do đó sẽ không có tiếng ồn. Ổ cứng thể rắn tiêu thụ điện năng ít hơn nhiều so với ổ cứng cơ, tỏa nhiệt thấp hơn, thực sự tiết kiệm điện nhưng không nhiều.
Ổ cứng thể rắn NGFF
128GB—4T
Giao diện NGFF, đây là tiêu chuẩn giao diện thế hệ mới được thiết kế riêng cho Ultrabook, chủ yếu dùng để thay thế giao diện mSATA, có đặc điểm là kích thước nhỏ gọn, hiệu năng phổ biến. Ngoài ra, NGFF có khả năng mở rộng phong phú, có thể tăng dung lượng SSD.
Ổ cứng thể rắn msata
mSATA (mini-SATA) là phiên bản mini của giao diện SATA, có hình dạng và cách bố trí chân cắm giống hệt với mini PCI-E, nhưng định nghĩa tín hiệu chân cắm khác nhau, cả hai không tương thích với nhau.
Ổ cứng SSD NVME3.0
128GB —2TB
Bộ nhớ không bay hơi Express, Bộ nhớ không dễ bay hơi
tiêu chuẩn, là một giao thức tiêu chuẩn chạy trên giao diện PCIE, là một giao thức giao tiếp giữa Host và SSD.
Ổ cứng SSD NVME 4.0
512GB —4TB
PCIe 4.0 hỗ trợ nhiều công nghệ, một trong số đó là Double Precision (DDP). Nó có thể tăng hiệu suất giao diện lên 3,2 lần, cao gấp 4 lần so với PCIe 3.0, và công nghệ DDP có thể đơn giản hóa việc quản lý lưu trữ và hiệu suất tính toán, rút ngắn thời gian hoạt động. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ tiêu thụ điện năng thấp hơn, hiệu suất được cải thiện và cho phép nhiều thực thể hoàn thành nhiều tác vụ hơn trong thời gian ngắn hơn.
DDR4 电脑内存
4GB—32GB
Tiêu thụ năng lượng thấp hơn, hiệu suất được cải thiện và cho phép nhiều thực thể hoàn thành nhiều tác vụ hơn trong khoảng thời gian ngắn hơn.